1.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CÁC LOẠI NƯỚC THẢI đẶC TRƯNG
để xác định nguồn gốc phát sinh các loại nước thải đặc trưng, ta có thể dựa vào số liệu thống kê các kết quả phân tích nước thải ở một số cơ sở sản xuất (trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh) có hàm lượng COD và BOD5 tương đối cao (bảng 1.1), và bảng kết quả chất lượng nước thải sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy điển hình (thủy sản, chế biến thực phẩm, đường, bánh kẹo, …).
Bảng 1.1: Kết quả phân
tích tính chất
nước thải ở một số cơ sở sản xuất trên địa
bàn Tp. Hồ Chí Minh (2005)
|
TT
|
Tên cơ sở sản xuất
|
Quận/ Huyện
|
Ngành nghề kinh
doanh
|
Tính
chất nước thải
|
Hàm lượng các chất ô nhiễm (mg/l)
|
||
|
COD
|
BOD5
|
SS
|
|||||
|
1.
|
Xí nghiệp
chăn nuôi heo
Phước Long
|
Quận 9
|
Chăn nuôi heo
|
Nước vệ sinh chuồng trại
|
1153
|
807
|
5988
|
|
2.
|
Chi nhánh Cty
CP Sài Gòn Xanh
|
Quận 9
|
Kem, Yaourt
|
Nước giải nhiệt,
rửa
|
1558
|
1021
|
148
|
|
3.
|
Công ty giấy
Bình Chiểu
|
Thủ đức
|
Giấy
xeo
|
NT sản xuất
|
660
|
356
|
577
|
|
4.
|
Công ty Samsung
|
Thủ đức
|
Ti
vi,tủ lạnh, máy
giặt
|
NT sinh hoạt
|
2333
|
725
|
347
|
|
5.
|
Công ty Dệt
– May
– Thêu Mỹ Dung
|
Bình Tân
|
Dệt,
may
|
NT sản xuất
|
6350
|
2857
|
-
|
|
6.
|
Công ty Phượng Hoàng
|
Bình Tân
|
Giặt
quần áo
|
Cống chung
|
1029
|
282
|
120
|
|
7.
|
DNTN
Thăng Long
|
Củ Chi
|
Dệt
nhuộm
|
Cống chung
|
436
|
165
|
5
|
|
8.
|
HTX
SX – TM Tấn
Thành
|
Củ Chi
|
Cao su
|
NT sau sản xuất
|
2431
|
1327
|
13
|
|
9.
|
Cty TNHH CBTP
huynh đệ Tề Hùng
|
Củ Chi
|
nông sản
|
Cống chung
|
1371
|
891
|
11
|
|
10.
|
DNTN nhuộm Thành Công
|
Quận 8
|
Dệt, Nhuộm vải
|
NT sản xuất, vệ
sinh thiết bị
|
2460
|
1220
|
15
|
|
11.
|
Xí nghiệp nước
|
Quận
|
Nước tương,
|
Cống chung
|
4646
|
2786
|
2070
|
|
|
chấm
Nam Dương
|
8
|
tương ớt
|
|
|
|
|
|
12.
|
Công ty TNHH Nhan Lý
|
Tân Phú
|
Bạch tuộc
đông lạnh
|
NT sản xuất
|
811
|
54
|
443
|
|
13.
|
Cty
CP Thủy sản số 1 Seajoco
|
Tân Phú
|
Hàng đông lạnh
|
Cống chung
|
561
|
352
|
38
|
|
14.
|
Công ty chế
biến gỗ đức Thành
|
Gò Vấp
|
Gỗ
|
NT sản xuất
|
1029
|
183
|
960
|
|
15.
|
Bánh Hỷ Lâm Môn
|
Quận 5
|
-
|
Cống chung
|
1527
|
750
|
184
|
|
16.
|
Công ty CP thực phẩm Bình Tây
|
Quận 6
|
Mì, bún, cháo ăn liền
|
Cống chung
|
6570
|
3150
|
144
|
|
17.
|
Cty TNHH SX TM
Giấy Thiên Trí
|
Hóc Môn
|
Giấy
xeo
|
NT vào
|
2182
|
1200
|
1070
|
|
18.
|
Nhà
máy thuốc
lá SN (cơ sở 2)
|
Quận 4
|
Thuốc lá
|
NT sinh hoạt
|
530
|
260
|
4390
|
|
19.
|
Cty CP Dược phẩm và dịch vụ Y tế Khánh
Hội
|
Quận 4
|
Thuốc tây (dạng
viên)
|
Cống chung
|
748
|
318
|
92
|
|
20.
|
Cty TNHH TM
DV&XD Tấn Quang
|
Quận 12
|
Vải
mùng
|
NT sản xuất
|
1558
|
841
|
25
|
Nguồn: Trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
Bảng 1.2: đặc tính nước
thải chế biến thủy sản
|
Nước thải
|
BOD5
|
COD
|
Dầu/mỡ
|
TS
|
SS
|
Nguồn
|
|
Chế biến cá (thủ
công)
|
3,32
kg/tấn
|
-
|
0,348
kg/tấn
|
-
|
1,42
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Chế biến cá (bằng
máy)
|
11,9
kg/tấn
|
-
|
2,48
kg/tấn
|
-
|
8,92
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Philê cá Tuyết
|
32- 1.063
|
550-
|
8,3- 79,9
|
1.290-
|
-
|
Gonzáles,
|
|
Patagonia
|
mg/l
|
1.250
|
mg/l
|
4.300
|
1983
|
|
|
mg/l
|
mg/l
|
|||||
|
Philê cá trích
|
3.428-
10.000
mg/l
|
-
|
857- 6.000
mg/l
|
-
|
-
|
Sorensen, 1974;
Herborg, 1974
|
|
đóng hộp cá ngừ
|
6,8- 20
kg/tấn
|
-
|
1,7-
13 kg/ tấn
|
-
|
3,8- 17
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Nuôi cá Sác đin
|
9,22
kg/tấn
|
-
|
1,74
kg/tấn
|
-
|
5,41
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Nuôi ghẹ xanh
|
4,8- 5,5
kg/tấn
|
-
|
0,21- 0,3
kg/tấn
|
-
|
0,7-
0,78
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Nuôi nghêu (bằng máy)
|
5,14
kg/tấn
|
-
|
0,145
kg/tấn
|
-
|
10,2
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Nuôi
nghêu (nuôi
thường)
|
18,7
kg/tấn
|
-
|
0,461
kg/tấn
|
-
|
6,35
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Xí nghiệp bột
cá
|
2,96
kg/tấn
|
-
|
0,56
kg/tấn
|
-
|
0,92
kg/tấn
|
Middleebrooks
, 1979
|
|
Nước lưu
|
3.050-
|
-
|
1.300 -
|
18,4 -
|
-
|
Nemerow,
|
|
chuyển cá
|
67.200
|
17.200
|
64,9
|
1971
|
||
|
mg/l
|
mg/l
|
mg/l
|
||||
|
Nước máu cá
|
23.500 -
|
93.000
|
0 - 1,92
%
|
2,4-6,3
|
-
|
Parin và cộng
|
|
(từ các xí
|
34.000
|
mg/l
|
%
|
sự, 1979; Civit
|
||
|
nghiệp bột cá)
|
mg/l
|
và cộng sự,
|
||||
|
1982
|
||||||
|
Nước dính
|
13.000 -
|
-
|
60 - 1.560
|
25 - 62
|
-
|
Cuadros và
|
|
nhớt (từ các xí
nghiệp bột cá)
|
76.000
mg/l
|
|
mg/l
|
mg/l
|
|
Gonzáles, 1991
|
|
Nước chế biến
cá hồi
|
690 mg/l
|
2.000
mg/l
|
-
|
-
|
500
mg/l
|
Phan
Thu Nga, đH Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh,
1997.
|
Bảng 1.3: Thành phần tính chất nước thải sản xuất Công ty VISSAN
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
đơn vị
|
Kết quả
|
TCVN 5945 -
1995
loại B
|
|||||
|
NT1
|
NT2
|
NT3
|
NT4
|
NT5
|
NT6
|
||||
|
1
|
pH
|
|
6,56
|
7,53
|
7,64
|
7,62
|
6,88
|
7,25
|
5,5-9
|
|
2
|
COD
|
mg/l
|
640
|
2840
|
5760
|
3800
|
1200
|
3000
|
100
|
|
3
|
BOD5
|
mg/l
|
510
|
995
|
3695
|
3695
|
702
|
1100
|
50
|
|
4
|
SS
|
mg/l
|
415
|
1980
|
565
|
575
|
810
|
720
|
100
|
|
5
|
N – tổng
|
mg/l
|
98
|
180
|
549
|
549
|
314
|
348
|
60
|
|
6
|
P – tổng
|
mg/l
|
2,13
|
22,6
|
3,19
|
3,13
|
7,2
|
27,15
|
6
|
Nguồn: Trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
Ghi chú: NT1 : Nước thải lòng heo, NT2 : Nước thải lòng bò, NT3 : Nước thải huyết heo, NT4 : Nước thải huyết bò, NT5 : Nước thải công đoạn cạo lông heo, NT6 : Nước thải cống chung.
Bảng 1.4: Thành phần tính chất nước thải sản xuất Công ty CBTS SEASPIMEX
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
đơn vị
|
Kết quả
|
TCVN
|
|
|
|
|
NT1
|
NT2
|
NT3
|
NT4
|
NT5
|
NT6
|
5945 -
1995
loại B
|
|
1
|
pH
|
-
|
6,90
|
7,01
|
6,99
|
7,2
|
6,52
|
7,62
|
5,5-9
|
|
2
|
COD
|
mg/l
|
1320
|
533
|
312
|
1287
|
3600
|
1250
|
100
|
|
3
|
BOD5
|
mg/l
|
1044
|
392
|
244
|
900
|
2870
|
1014
|
50
|
|
4
|
SS
|
mg/l
|
172
|
56
|
148
|
275
|
385
|
153
|
100
|
|
5
|
N – tổng
|
mg/l
|
244
|
20
|
81
|
84
|
204
|
128
|
60
|
|
6
|
P – tổng
|
mg/l
|
31
|
12
|
17
|
22
|
53
|
17
|
6
|
Nguồn: Trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
Ghi chú: NT1 : Nước thải phân xưởng đông
lạnh, NT2 : Nước thải phân xưởng sản xuất sản phẩm khô, NT3 : Nước thải phân xưởng sản xuất đồ hộp, NT4 : Nước thải tổng hợp, NT5: Nước thải chế biến mực, bạch tuộc, NT6: Nước thải chế biến tôm
Bảng 1.5 : Thành phần tính chất nước thải sản xuất Nhà máy bia Sài Gòn
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
đơn vị
|
Kết quả
|
TCVN 5945-
1995
loại B
|
||||
|
NT1
|
NT2
|
NT3
|
NT4
|
NT5
|
||||
|
1
|
pH
|
-
|
5,32
|
6,89
|
6,97
|
8,62
|
5,15
|
5,5-9
|
|
2
|
COD
|
mg/l
|
321
|
8
|
278
|
4890
|
3024
|
100
|
|
3
|
BOD5
|
mg/l
|
209
|
5
|
215
|
3766
|
1972
|
50
|
|
4
|
SS
|
mg/l
|
19
|
9
|
19
|
351
|
273
|
100
|
|
5
|
N – tổng
|
mg/l
|
15
|
1
|
35,84
|
17
|
18,9
|
60
|
|
6
|
P – tổng
|
mg/l
|
1
|
-
|
0,04
|
23
|
21
|
6
|
Nguồn: Trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
Ghi chú: NT1 : Nước thải phân xưởng cơ khí, phân xưởng thu hồi CO2, NT2 : Nước thải phân xưởng động lực, NT3 : Nước giải nhiệt nồi hơi, NT4 : Nước thải phân xưởng
nấu, NT5 : Nước thải tổng hợp.
Bảng 1.6: Thành phần tính chất nước thải sản xuất Công ty đường Bình Dương
|
Chỉ tiêu
|
đơn vị
|
Nồng độ
|
|
pH
|
-
|
10 – 11,5
|
|
COD
|
mg/l
|
2.000 – 3.000
|
|
BOD5
|
mg/l
|
1.200 – 2.200
|
|
SS
|
mg/l
|
30 – 400
|
|
Glucose
|
mg/l
|
12 – 224
|
|
Ca2+
|
mg/l
|
5 –
48
|
|
N-NH3
|
mg/l
|
50
|
|
P-PO43-
|
mg/l
|
11,4
|
|
Dầu
mỡ
|
mg/l
|
8 - 25
|
Nguồn: Trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
Bảng 1.7: Thành phần tính chất nước thải sản xuất Công ty đường bánh kẹo Biên Hòa
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
đơn vị
|
Kết quả
|
TCVN 5945-
1995 loại B
|
||||
|
NT1
|
NT2
|
NT3
|
NT4
|
NT5
|
||||
|
1
|
pH
|
-
|
5,31
|
6,97
|
7,17
|
8,08
|
5,23
|
5,5
– 9
|
|
2
|
COD
|
mg/l
|
5429
|
278
|
154
|
131
|
3870
|
100
|
|
3
|
BOD5
|
mg/l
|
4210
|
215
|
145
|
92
|
2620
|
50
|
|
4
|
SS
|
mg/l
|
957
|
19
|
25
|
18
|
87
|
100
|
|
5
|
N – tổng
|
mg/l
|
168
|
35,84
|
16,8
|
10,08
|
89,6
|
60
|
|
6
|
P – tổng
|
mg/l
|
9,28
|
0,04
|
0,07
|
0,08
|
1,3
|
6
|
Nguồn: Trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
Ghi chú: NT1 : Nước thải khu đập trứng – sản xuất bánh kẹo, NT2 : Nước giải nhiệt nồi hơi, NT3 : Nước vệ sinh phân xường kẹo, NT4 : Nướcthải sau xử lý, NT5 : Nước thải
đầu vào hệ thống xử lý (tại bể lắng sơ bộ).
1.4 CÁC THÔNG SỐ đÁNH GIÁ Ô NHIỄM VÀ YÊU CẦU CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.4.1.
Các thông số đánh giá ô nhiễm
đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm nước cần dựa vào một số thông số cơ bản, so sánh với các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học và sinh học đối với từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau. Các thông số cơ bản để đánh giá chất
lượng nước là: độ pH,
màu
sắc, độ đục,
hàm lượng chất rắn, các
chất lơ lửng, các kim loại nặng, oxy hòa tan, … và đặc biệt là 2 chỉ số BOD, COD. Ngoài các chỉ số hóa học trên cong phải quan tâm đến các chỉ tiêu sinh học, đặc biệt là E.coli. [11]
- Các chỉ tiêu dùng để đánh giá định tính độ nhiễm
bẩn vật lý:
pH: độ pH tự nó không gây ô nhiễm nhưng đóng vai trò là thông số đặc trưng rất quan trọng cho biết mức độ nhiễm
bẩn và xác định sự cần thiết phải điều chỉnh trước khi xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học. Sự thay đổi trị số pH làm thay đổi các quá trình
hòa tan hoặc keo tụ, làm tăng,
giảm vận tốc của các phản ứng
hóa sinh xảy ra trong nước.
Nhiệt độ: phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như thời tiết
và bản chất của nước thải.
Mùi: dấu hiệu của mùi rất quan trọng trong việc đánh giá và chấp nhận hệ thống nước thải của xí nghiệp. Nước có mùi là do các nguyên nhân: chất hữu cơ từ cống rãnh khu
dân cư, xí nghiệp chế
biến thực phẩm, nước thải công nghiệp hóa chất, chế biến dầu mỡ, các sản phẩm phân huỷ cây cỏ, rong tảo, động vật. Mặc dù tương đối vô hại (nếu với hàm lượng
nhỏ), nhưng mùi có thể gây cảm giác khó chịu, buồn nôn. Thông thường mùi có được là mùi tổng hợp của nhiều loại mùi khác nhau. Khi độ nhiễm bẩn chất hữu cơ không quá lớn, quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra chủ yếu mạnh mẽ (khi nước có đầy đủ oxy) thì nồng độ mùi thường
thấp. Ngược lại, khi trong nước không có oxy, các chất hữu cơ trung gian được tạo ra do quá trình phân
hủy kỵ khí như các axit chưa no dễ bay hơi, các bazơ nitơ, CH4, H2S, Mecaptan, Indol, Scatol … nên mùi được tạo ra rất mạnh, nồng độ chất mùi lớn và gây cảm giác khó chịu.
Màu: nước tự
nhiên sạch thường không màu. Nước
tự nhiên có thể có màu
vì các lý do: Các chất hữu cơ trong cây cỏ bị phân rã, Nước có sắt và mangan dạng keo hoặc dạng hòa tan, Nước có chất thải công nghiệp (crom, tannin, lingin ...). Nếu nước có màu là dấu hiệu nước đã bị ô nhiễm. Màu của nước được phân thành 2 dạng: màu thực do các chất hòa tan hoặc
dạng hạt keo, và
màu biểu kiến là màu của
các
chất lơ lửng trong nước tạo nên. Màu không chỉ làm giảm giá trị cảm quan của nước, nó còn cho biết mức độ ô nhiễm, thậm chí còn cho biết mức độ độc hại của nước. độ màu càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng cao.
độ đục: độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy hoặc do giới thủy sinh gây ra. độ đục làm giảm
khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng khả năng quang hợp của các vi sinh vật tự dưỡng trong nước, gây giảm thẩm mỹ và giảm chất lượng của nước sử dụng.
độ đục càng cao thì độ nhiễm bẩn càng lớn.
- Chỉ tiêu đánh giá định lượng trạng thái chất bẩn tan, không tan: Hàm lượng chất rắn (TS, SS, VSS, DS).
Tổng chất rắn (TS): được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau khi cho bay hơi 1l
mẫu
nước trên bếp cách thủy ở 103oC cho đến
khi
trọng lượng không đổi. đơn vị tính bằng mg (hoặc g/l).
Chất rắn lơ lửng dạng huyền phù (SS): hàm
lượng các chất rắn huyền phù là trọng lượng khô của chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh, khi lọc 1l mẫu nước qua phễu lọc Gooch rồi sấy khô ở 103 – 105oC tới khi trọng lượng không đổi. đơn vị tính bằng mg (hoặc g/l).
Chất rắn hòa tan (DS): là hiệu số tổng chất rắn huyền phù: DS = TS – SS. đơn vị tính bằng mg (hoặc g/l).
Chất rắn bay hơi (VSS): hàm lượng chất rắn bay hơi là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù ở 550oC trong khoảng thời gian xác định. đơn vị tính bằng mg (hoặc % của SS hoặc TS).
- Các chỉ tiêu đánh giá
định lượng độ nhiễm bẩn hữu cơ:
BOD là lượng oxi (thể hiện bằng g hoặc mg O2 theo đơn vị thể tích) do vi sinh vậttiêu
thụ để oxi hóa sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản ánh được lượng chất hữu cơ dễ bị phân huỷ có trong nước mẫu. Thông số BOD có tầm quan trọng thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế và vận hành hệ thống xử lí nuớc thải; BOD còn là thông số cơ bản để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước: giá trị của BOD càng lớn nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao. Theo quy định của Bộ Y Tế, nước được dùng trong sinh hoạt có giá trị BOD5 < 4mg/l. Tiêu chuẩn nước thuỷ sản của FAO quy định giá trị BOD là <10mg/l cho các loại cá họ cyprinid. Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn nhiệt nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, thí dụ ở nhiệt độ 200C trong thời gian ổn nhiệt 5 ngày (BOD5) hoặc có thể ở nhiệt độ trong thòi gian ổn nhiệt 3 ngày (BOD3).
COD là lượng chất oxi hóa (thể
hiện bằng g hoặc mg
O2 theo đơn vị thể tích)
cần để oxi hóa chất hữu cơ. Chỉ số này được dùng rộng rãi để biểu thị hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải và nước tự nhiên. Hiện nay, tác nhân oxi hóa mạnh như kali dicromat (K2Cr2O7) thường được dùng để xác định COD, vì chất này có thể oxi hóa đến 95-100%
chất hữu cơ.
TOC (Tổng hàm lượng cacbon hữu cơ): là tỉ lệ giữa khối lượng cacbon so với khối lượng hợp chất.
Như vậy trị số TOC được tính dựa theo công
thức của hợp chất,
đơn vị thể hiện là gam hoặc miligam cacbon theo thể tích.
Oxy hòa tan DO: oxy hòa tan trong nước rất cần cho các sinh vật hiếu khí. Mức oxy hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, vào hoạt
động của thế giới thủy sinh,
các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật
lý của nước. Trong môi trường nước bị ô nhiễm
nặng, oxy được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxy trầm trọng.
Các hợp chất phenol: Phenol và các chất dẫn xuất phenol có trong nước thải công nghiệp. Các hợp chất phenol làm cho nước có mùi,
đồng thời gây tác
hại
cho hệ sinh thái và sức khỏe dân chúng. Giá trị LD 50 của pentaclorophenol là 27 mg/Kg đối với chuột. Một số phenol
có khả
năng gây ung thư. Theo quy
định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hàm lượng 2,4-triclophenol và pentaclophenol trong nước uống không quá 1mg/l. Tiêu chuẩn nước thuỷ sản của FAO đối quy định nồng độ các phenol
<5mg/l dối với các loại cá họ salmonid và cyprinid.
- Các chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm dinh dưỡng và mức độ phú dưỡng hoá thuỷ vực: là các chất dinh dưỡng (N, P). Trong nước thải, N tồn tại ở các dạng Nitơ hữu cơ (N-HC), Nitơ amoniac
(N-NH3), Nitơ Nitrit (N-NO2-), Nitơ nitrat (N-NO3-), N tổng số và N tự do. P thường tồn tại trong nước thải ở các dạng orthophosphat
3- 2- -
(PO4
, HPO4
, H2PO4 , H3PO4) hay polyphosphat và phosphat hữu cơ.
Amoni (NH4+): trong nưóc bề mặt tự nhiên vùng không ô nhiễm có lượng vết amoni (dưới 0,05 ppm). Nồng độ amoni trong nước ngầm cao hơn nhiều. Lượng amoni trong nước thải từ khu dân cư và nước thải các nhà máy hóa chất, chế biến thực
|
|
Photphat: cũng như nitrat, photphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo. Nồng độ photphat trong nguồn nước không ô nhiễm thường < 0,01mg/l. Giá trị này ở sông Mêkông thường < 0,05 mg/l nhưng ở các kênh rạch bị ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp nồng độ photphat có thể lên tới trên 5mg/l. Photphat
là chất có nhiều trong phân người, sản xuất lân, thực phẫm. Photphat
không phụ thuộc loại hóa chất độc hại đối với con người. Theo quy định của Hà Lan, photphat
trong nước uống tối đa là 6mg/l. WHO không quy định đối với hóa chất này. Có 3 trạng
|
photphat có liên kết hữu cơ.
) meta hoặc poliphotphat PO3- và
Sunphat (SO4): Các nguồn nước tự nhiên, đặc biệt nước biển và nước phèn có nồng độ sunphat
cao. Nước sông Mêkông ở vùng không nhiễm mặn có nồng độ sunphat nhỏ hơn 50mg/l.
Nước ở vùng có mỏ thạch cao, quặng chứa lưu huỳnh, nước mưa axit và nước thải công nghiệp có nhiều sunfat.
Nước có nồng độ sunphat cao sẽ gây sét rỉ đường ống và các công trình bêtông. Ở nồng độ cao sunphat
còn tác hại đến cây trồng. Quy định nước thuỷ lợi của
Mỹ
hạn chế nồng độ chất này dưới
1000mg/l. Clorua (Cl-): là một trong các ion quan trọng trong nước và nước thải. Vị mặn của
nước là do ion Cl- tạo ra. Nước có Cl- với lượng 250mg/l có thể gây cảm giác mặn.
Nếu cation là Ca2+, Mg2+ thì ở nồng độ cao đến 1000mg/l
cũng không cho vị mặn. Nồng độ cho phép Cl- trong nước uống theo quy định của WHO là 250mg/l,
theo quy định của cộng đồng kinh tế châu Âu là 25mg/l. Nước mặn với nồng độ Cl-, Na+ và Bo cao có khả năng gây tác hại đến cây trồng. Tiêu chuẩn của FAO đối với thuỷ lợi cho thấy nếu nồng
độ
Cl- dưới 4mg/l (142mg/l) thì cây trồng không bị ảnh hưởng xấu; nồng độ Cl- trên 10 meg/l (355mg/l) gây tác hại nặng đến cây trồng.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm của các đối tượng nước thải khác nhau:
Dầu,
mỡ: bám vào thành ống nước thải, làm giảm công suất đường ống. Chúng thường
nổi lên trên bề mặt nguồn nước,
làm ảnh hưởng tới quá trình oxy hóa nước. Kim loại nặng: phần lớn các kim loại nặng có trong nước bị ô nhiễm và thường tồn tại dưới dạng ion. Các kim loại nặng gây độc hại đến người và động vật.
- Chì (Pb): Là kim loại nặng
có
độc tính đối với
não
và có thể gây chết
người nếu bị nhiễm độc nặng. Chì có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể. Trong nước sông hồ có lượng vết chì (độ 1 - 50mg/l),
nước biển không ô nhiễm có nồng độ chì 0,03mg/l.
- Thuỷ ngân (Hg): Thuỷ ngân vô cơ, hữu cơ đều cực độc đối với con người và thuỷ sinh. Nồng độ cho phép của WHO đối với thuỷ ngân trong nước uống là 1mg/l. Tiêu chuẩn nước nuôi cá của một số quốc gia chỉ cho phép nồng độ thuỷ ngân dưới 0,5mg/l.
-
Asen (As): là chất độc cực mạnh có tác dụng tích lũy và gây ung thư. Nước tự nhiên có chứa vết asen với nồng độ khoảng 10mg/l. Tiêu chuẩn cho phép của WHO trong nước uống là 50mg/l. Tiêu chuẩn Hà Lan là 5mg/l. Tiêu chuẩn nước nuôi cá cho phép là nồng độ asen dưới 25mg/l.
Ngoài các kim loại nặng kể trên hàng loạt nguyên tố khác có độc tính rất cao như cadmi, crom, selen, niken... là các
tác nhân gây hại tài nguyên thuỷ
sinh và sức khỏe con người ngay ở nồng độ thấp.
Chỉ số sinh vật: Vi sinh vậtcũng là một chỉ tiêu để đánh giá nước bị ô nhiễm. Có 3 nhóm Vi sinh vậtchỉ thị cho nước bị ô nhiễm:
-
Nhóm coliform đặc trưng là Escherichia coli (E.coli)
- Nhóm streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis.
- Nhóm clostridia khử sulphit đặc trưng là Clostridium perfringens.
Sự có mặt các vi sinh này chỉ ra rằng nước bị ô nhiễm phân, như vậy có ý nghĩa là có thể
có vi
trùng gây bệnh
đường ruột trong nước và ngược
lại nếu không có
các vi sinh chỉ thị phân có ý nghĩa là có thể không có vi trùng gây bệnh đường ruột.
Trong 3 nhóm vi sinh vậtchỉ thị trên, nhóm coliform
thường được phân tích vì:
- Chúng là nhóm vi sinh quan trọng nhất trong việc đánh giá vệ sinh nguồn nước và có đầy đủ các tiêu chuẩn của loại vi sinh chỉ thị lý tưởng.
- Chúng có thể được xác định trong điều kiện thực địa.
- Việc xác định coliform dễ dàng hơn xác định các vi sinh chỉ thị khác.
Chẳng hạn các quy trình xác định streptococci cần thời gian ổn nhiệt lâu còn việc xác định
clostridia cần phải tiến hành ở 80oC là lên men hai lần nên trong điều kiện thực địa khó xác định hai loại vi sinh chỉ thị này. Trong nhóm
coliform có một số loại
có khả năng lên men lactose khi nuôi cấy ở 35oC hoặc 37oC tạo ra axit, aldehit và khí trong vòng 48 giờ. Có một số loại lại có khả năng lên men lactose
ở 44oC hoặc 44,5oC (nhóm coliform chịu nhiệt). Thuộc loại này có E.Coli. [10]
1.4.2 Yêu cầu cần thiết phải xử lý nước thải
Do xu thế phát triển của xã hội cùng với quá trình đô thị hóa đang diễn ra, các ngành công - nông nghiệp, các nhà máy, Khu công nghiệp, vùng kinh tế ra đời, các đô thị mới được mở rộng, … đòi hỏi cần rất nhiều nước sạch. Trên thực tế, thế giới chỉ có khoảng 30 triệu km3 nước ngọt, nguồn dự trữ này không thay đổi trong khi nhu cầu sử dụng nước luôn tăng; nhu cầu nước hàng năm của thế giới hiện nay vào khoảng
3.500 – 3.900 tỉ m3 nước sạch, và một nửa trong số đó trở thành nước thải, còn một
nửa không quay trở lại; 1m3 nước thải có thể làm “nhiễm bẩn mạnh” 10m3 nước sạch. Do đó, nguồn nước đã mất dần khả năng tự làm sạch, nhanh chóng bị kiệt đi, gây ra nạn thiếu nước trầm trọng. Hiện nay, giải quyết nước cho đời sống con người và nền kinh tế quốc dân đã trở thành vấn đề thực sự bức thiết. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra những quy định pháp lý nghiêm ngặt về vấn đề này. Việc sử dụng tổng hợp nguồn nước:
sinh hoạt, sản xuất, bảo vệ môi trường,
… đang rất được quan tâm. Dựa trên nguồn gốc và đặc tính nước thải của một số ngành nghề sản xuất đã trình bày ở phần 1.2 có thể nhận thấy hầu hết giá trị các thông số ô nhiễm vượt rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước nói chung, và có thể gây tác
hại cho sức khỏe
con người khi sử dụng. Chính vì vậy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định hiện nay đang là vấn đề cấp thiết, không những bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường sống mà còn đảm bảo thực hiện theo đúng chính sách, quy định ban hành của nhà nước.
0 nhận xét :